Thống kê kinh doanh

Chương 1:

Trong các tiêu thức sau đây, tiêu thức nào KHÔNG phải là tiêu thức số lượng?
- Ngành nghề kinh doanh.

Đối tượng của môn học thống kê kinh doanh là các hoạt động nào sau đây?
- Thu thập, xử lý, tổng hợp và dự báo các thông tin có liên quan đến quá trình tái sản xuất của đơn vị cơ sở.

Chỉ tiêu thống kê nào biểu hiện mức độ đại biểu theo một tiêu thức nào đó của một tổng thể bao gồm nhiều đơn vị cùng loại?
- Chỉ tiêu trung bình.

Chỉ tiêu thống kê biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng trong điều kiện thời gian và địa điểm là loại số nào sau đây?
- Số tuyệt đối.

Căn cứ theo tính chất có thể phân loại dữ liệu thống kê thành các bộ phận nào sau đây?
- Dữ liệu định tính và dữ liệu định lượng.

Căn cứ không thể thiếu để xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch trong doanh nghiệp được dựa trên loại số nào?
- Số tuyệt đối.

Cơ sở để tính số tương đối và số trung bình là dựa trên loại số nào sau đây?
- Số tuyệt đối.

Nguồn thông tin phục vụ quản lý đơn vị bao gồm các nguồn nào?
- Cả (1) và (2) đều đúng.

Khi phải dựa trên cơ sở phân tích lý luận một cách sâu sắc để phù hợp với mục đích nghiên cứu thì đó là bước nào trong phân tổ thống kê?
- Lựa chọn tiêu thức phân tổ.

Các chỉ tiêu như khoảng biến thiên, độ lệch tuyệt đối trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên phản ánh điều gì?
- Mức độ đồng đều của chỉ tiêu thống kê.

Vai trò của thống kê kinh doanh bao gồm?
- Tất cả các phương án đều đúng.

Khi phân chia các loại hình kinh tế - xã hội của hiện tượng nghiên cứu là thuộc loại phân tổ nào?
- Phân tổ phân loại.

Các chỉ tiêu tương đối, chỉ tiêu trung bình, chỉ tiêu đo độ đồng đều ở doanh nghiệp được xác định dựa trên các phương pháp nào sau đây?
- Phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê.

Phương nào nào KHÔNG phải là một trong các phương pháp biểu hiện xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng theo thời gian?
- Phương pháp chỉ số.

Trong dãy số thời kỳ, các khoảng thời gian trong dãy số nên đảm bảo tính chất gì?
- Bằng nhau.

Hệ thống chỉ tiêu bao gồm các thông tin đầu vào như lao động, vốn, tài sản, chi phí thuộc nhóm hệ thống chỉ tiêu thống kê nào sau đây?
- Hệ thống chỉ tiêu phục vụ quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

“Cung cấp thông tin cần thiết làm cơ sở để xây dựng chiến lược sản xuất, kinh doanh của đơn vị trong thời gian tới” thuộc nội dung nào?
- Nhiệm vụ của thống kê kinh doanh.

Chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng nghiên cứu trong thống kê là loại số nào?
- Số tương đối.

Phương pháp thống kê nào được sử dụng để phân tích lượng hoá được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, đa nhân tố đến tiêu thức kết quả?
- Phương pháp hồi quy tương quan.

Một dãy số phân phối theo tiêu thức số lượng phản ánh kết cấu của tổng thể theo một tiêu thức số lượng nào đó thì gọi là dãy số gì?
- Dãy số lượng biến.

Chương 2:

Chi phí nào sau đây là chi phí dịch vụ?
- Chi phí thuê quảng cáo.

Hệ thống sản xuất vật chất (MPS) được xây dựng trên cơ sở học thuyết kinh tế của:
- Karl Marc

Có tài liệu của một doanh nghiệp như sau:

Tính giá trị gia tăng thuần năm N.
- 6.500 triệu đồng

Căn cứ vào vai trò của sản phẩm kết quả sản xuất bao gồm:
- Sản phẩm chính, sản phẩm phụ, sản phẩm song đôi.

Có số liệu của một doanh nghiệp như sau:

Tính giá trị gia tăng thuần của doanh nghiệp năm N.
- 47,4 triệu đồng

Giá trị sản xuất của một doanh nghiệp công nghiệp năm N+1 là 1.500 triệu đồng, chi phí sản xuất gồm:

  • Nguyên vật liệu chính, phụ và phụ tùng thay thế: 450 triệu đồng;
  • Nhiên liệu và động lực: 60 triệu đồng;
  • Khấu hao TSCĐ: 40 triệu đồng;
  • Lương và bảo hiểm xã hội: 230 triệu đồng;
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài: 80 triệu đồng.

Tính tổng chi phí vật chất dùng để tính giá trị gia tăng của doanh nghiệp.
- 740 triệu đồng

Theo phương pháp sản xuất, khi tính giá trị gia tăng, chi phi trung gian của doanh nghiệp (IC) gồm:
- Chi phí dịch vụ và chi phí vật chất.

Giá trị gia tăng của doanh nghiệp A là 200 triệu đồng, chi phí vật chất chưa bao gồm khấu hao tài sản cố định bằng 40% giá trị sản xuất, chi phí dịch vụ bằng 55% chi phí vật chất.
- 500 triệu đồng

Tính % hoàn thành kế hoạch chỉ tiêu GO của 3 phân xưởng

- 99,45 tỷ đồng

Theo phương pháp sản xuất, chỉ tiêu giá trị gia tăng (VA) được tính bằng?
- VA = GO – (Chi phí vật chất + Chi phí dịch vụ)

Phân xưởng dệt trong kỳ dệt được 15.000 mét vải và bán hết trong kỳ với giá 100 nghìn đồng/mét. Ngoài ra, phân xưởng còn dệt gia công cho khách hàng được 5.000 mét vải với giá gia công là 20 nghìn đồng/mét, chi phí nguyên liệu/mét vải là 18 nghìn đồng.
Gia trị sản xuất của phân xưởng dệt là?
- 1.600

Hệ số biến thiên được sử dụng để phân tích nội dung nào?
- Phân tích tính đều đặn của việc hoàn thành kế hoạch kết quả sản xuất kinh doanh.

Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh?
- Năng suất sử dụng khấu hao TSCĐ, Tỷ lệ khấu hao TSCĐ và số vốn cố định có bình quân trong kỳ.

Tiền thu được do cho thuê máy thi công có người điều khiển đi theo. Khoản thu nhập do làm tổng thầu và giá trị nguyên, vật liệu do bên A đưa tới đã sử dụng vào công trình được tính vào giá trị sản xuất của hoạt động nào?
- Xây dựng.

Có số liệu về tình hình sản xuất tại phân xưởng đúc của xí nghiệp cơ khí trong năm N+1 như sau:
(ĐVT: triệu đồng)

  • Giá trị sản phẩm hoàn thành: 400. Trong đó: Chuyển sang phân xưởng cơ khí: 170, Chuyển sang phân xưởng lò rèn: 80;
  • Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ: 20;
  • Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: 15.

Tính Giá trị sản xuất công nghiệp của phân xưởng.
- 145 triệu đồng

Căn cứ vào mức độ hoàn thành của sản phẩm, kết quả sản xuất kinh doanh được chia thành?
- Hệ thống chỉ tiêu doanh nghiệp.

Có số liệu về tính hình sản xuất tại phân xưởng lắp ráp của một doanh nghiệp cơ khí trong năm như sau:

  • Giá trị thành phẩm làm bằng nguyên vật liệu của doanh nghiệp: 900 triệu đồng. Trong đó: Bán ra ngoài: 750 triệu đồng;
  • Giá trị thành phẩm làm bằng nguyên vật liệu của khách hàng: 150 triệu đồng. Trong đó giá trị nguyên vật liệu: 80 triệu đồng;
  • Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ: 70 triệu đồng;
  • Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: 45 triệu đồng;
  • Giá trị sơn, mạ một số mặt hàng bên ngoài: 12 triệu đồng.

Tính giá trị sản xuất công nghiệp của phân xưởng.
- 945 triệu đồng

Theo phương pháp sản xuất giá trị gia tăng thuần được tính như thế nào?
- NVA = GO – IC – Khấu hao TSCĐ

Một phân xưởng sửa chữa máy móc thuộc Nhà máy điện cơ 91, trong kỳ đã sửa được một số máy móc với giá trị sửa chữa là 180 triệu đồng, trong đó giá trị sửa chữa cho doanh nghiệp X là 70 triệu đồng, cho doanh nghiệp Y là 52 triệu đồng và cho chính Nhà máy này là 58 triệu đồng.
Tính giá trị sản xuất của phân xưởng sửa chữa máy móc.
- 122 triệu đồng

Hoạt động sản xuất kinh doanh là?
- Thu thập.

Có tài liệu của một doanh nghiệp như sau:

Tính giá trị gia tăng năm N.
- 12.000 triệu đồng

Giá trị sản xuất của một doanh nghiệp công nghiệp năm N là 1.500 triệu đồng, chi phí sản xuất gồm:

  • Nguyên vật liệu chính, phụ và phụ tùng thay thế: 450 triệu đồng;
  • Nhiên liệu và động lực: 60 triệu đồng;
  • Khấu hao TSCĐ: 40 triệu đồng;
  • Lương và bảo hiểm xã hội: 230 triệu đồng;
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài: 80 triệu đồng.

Tính giá trị gia tăng (VA) của doanh nghiệp.
- 680 triệu đồng

Dự báo trung hạn thuộc tiêu chí phân loại nào sau đây?
- Căn cứ vào thời gian dự báo.

Có số liệu về tình hình sản xuất của doanh nghiệp sản xuất chai nhựa như sau:

Trình độ hoàn thành kế hoạch sản lượng của doanh nghiệp:
- 100%

Công thức xác định các chỉ tiêu nào sau đây là chính xác?
- Chi phí trung gian = Chi phí vật chất + Chi phí dịch vụ.

Các phương pháp được sử dụng để dự báo thống kê kết quả sản xuất kinh doanh?
- Tất cả các phương án đều đúng.

Giá trị gia tăng thuần của doanh nghiệp được tính theo mấy phương pháp?
- 2 phương pháp

Xí nghiệp Giấy có các phân xưởng: Nấu bột, Nghiền và trộn phụ liệu; Xeo giấy; Cắt cuộn và bao gói sản phẩm (Quy trình sản xuất theo thứ tự từ phân xưởng Nấu bột đến nghiền và trộn phụ liệu, rồi qua Xeo giấy, tiếp đến là Cắt cuộn và bao gói sản phẩm), sản phẩm đã kết thúc ở từng phân xưởng nấu bột, nghiền và trộn phụ liệu và tiếp tục chuyển sang phân xưởng khác là?
- Bán thành phẩm.

Có số liệu của doanh nghiệp như sau:
(ĐVT: Tỷ đồng)

Tính tỷ lệ hoàn thành kế hoạch doanh thu toàn doanh nghiệp?
- Xấp xỉ 102,41%

Giá trị gia tăng trong thống kê là?
- Phương pháp sắp xếp và trình bày thông tin.

Tìm câu sai trong nội dung tính giá trị sản xuất của hoạt động công nghiệp?
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm xây lắp trong kỳ.

Để tính chỉ tiêu giá trị gia tăng của doanh nghiệp, có thể sử dụng mấy phương pháp?
- 2 phương pháp

Chi phí nào sau đây là chi phí vật chất?
- Chi phí nhiên liệu, chất đốt.

Khi tính chỉ tiêu giá trị gia tăng, công thức nào sau đây KHÔNG chính xác?
- Được tính toàn bộ giá trị sản xuất tạo ra trong một kỳ nhất định, bao gồm c + v + m.

Giá trị sản xuất của doanh nghiệp NT là 600 triệu đồng, chi phí vật chất chưa bao gồm khấu hao tài sản cố định bằng 30% giá trị sản xuất, chi phí dịch vụ bằng 40% chi phí vật chất.
Giá trị gia tăng của doanh nghiệp này là?
- 348 triệu đồng

Chỉ tiêu Năm N
1. Giá trị sản xuất (triệu đồng) 28.000
2. Chi phí trung gian (triệu đồng) 16.000
3. Giá trị TSCĐ (triệu đồng) 5.500
4. Tỷ lệ khấu hao TSCĐ (%) 10
Chỉ tiêu Năm gốc
1. Giá trị sản xuất (tỷ đồng) 120
2. % IC trong giá trị sản xuất 55
3. Mức khấu hao tài sản cố định (tỷ đồng) 6,6
4. Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định (%) 11
Phân xưởng GO (tỷ đồng)
Kế hoạch Thực hiện
1 3.05 3,15
2 5.02 4.8
3 1.03 1,1
Chỉ tiêu Năm N
1. Giá trị sản xuất (triệu đồng) 24.000
2. Chi phí trung gian (triệu đồng) 12.000
3. Giá trị TSCĐ (triệu đồng) 6.000
4. Tỷ lệ khấu hao TSCĐ (%) 10
Loại chai Sản lượng hiện vật
Kế hoạch Thực hiện
350ml 360 370
500ml 300 260
1000ml 240 250
1500ml 400 420
Cửa hàng Doanh thu
Kế hoạch Thực hiện
Số 1 18 20
Số 2 22 20
Số 3 25 23
Số 4 18 22

Chương 3:

Tiêu chí nào sau đây là cơ sở để xác định "lao động trong danh sách của doanh nghiệp"?
A. Do doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng sức lao động.
B. Đã được ghi tên vào danh sách lao động của doanh nghiệp.
C. Tất cả các phương án đều đúng.
D. Được trả lương, trả công.
Có số liệu về tình hình sử dụng lao động của một doanh nghiệp trong 2 tháng như sau:
Chỉ tiêu Tháng N Tháng N+1
Giá trị SX (tr.đ) 7.040 9.350
LĐ b.quân (người) 200 220
Ngày công (ngày) 4.400 5.500
Tính biến động tương đối về giá trị sản xuất tháng N+1 so với tháng N, do ảnh hưởng của 3 nhân tố: NSLĐ một ngày công, số ngày làm việc thực tế bình quân 1 lao động và số lao động bình quân trong kỳ.
A. Xấp xỉ 1,33 = 0,90 x 1,28 x 1,15 (lần)
B. Xấp xỉ 1,33 = 1,06 x 1,14 x 1,10 (lần)
C. Xấp xỉ 1,18 = 0,80 x 1,28 x 1,15 (lần)
D. Xấp xỉ 1,33 = 0,90 x 1,34 x 1,10 (lần)

Tổng số ngày - người làm việc thực tế nói chung của doanh nghiệp A tháng 5, 6 năm N lần lượt là 5.578; 5.539 ngày - người.

So sánh biến động tương đối số ngày - người lao động tháng 6 so với tháng 5 của doanh nghiệp.

○ A. giảm 0,5%

○ B. tăng 0,7 %

C. giảm 0,7%

○ D. tăng 0,5 %

Chỉ tiêu "Tổng số giờ - người thực tế làm việc theo chế độ lao động" phù hợp với nội dung nào trong các đáp án sau đây?

○ A. Là toàn bộ số giờ – người mà người lao động không làm việc trong ca làm việc do các nguyên nhân như: thiếu NVL, máy hỏng, hội họp,...

○ B. Là toàn bộ số giờ – người mà người lao động của doanh nghiệp thực tế làm việc vào thời gian ngoài ca làm việc quy định

○ C. Là toàn bộ số giờ – người mà chế độ Nhà nước quy định người lao động của đơn vị phải làm việc trong kỳ

◉ D. Là toàn bộ số giờ – người mà người lao động đã thực tế làm việc trong những ngày làm việc thực tế của kỳ nghiên cứu

Có tài liệu ở một doanh nghiệp như sau:

Chỉ tiêu Năm N
1. Giá trị sản xuất (triệu đồng) 60.000
2. Chi phí trung gian (triệu đồng) 28.000
3. Số lao động bình quân (người) 550
4. Thu nhập b.quân 1 LĐ (tr.đ/người) 12

Tính tổng thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp năm N

◉ A. 6.600 triệu đồng.

○ B. 6.590 triệu đồng.

○ C. 5.590 triệu đồng.

○ D. 8.590 triệu đồng.

Công thức

L =
Σ Li . ti
Σ ti

được sử dụng để tính số lao động trung bình trong trường hợp nào sau đây?

○ A. Tính số lao động trung bình khi biết tổng số ngày công có mặt và vắng mặt.

○ B. Tính số lao động trung bình khi biết số lao động ở nhiều thời điểm có khoảng cách thời gian đều nhau.

◉ C. Tính số lao động trung bình khi biết số lao động ở nhiều thời điểm có khoảng cách thời gian không đều nhau.

○ D. Tính số lao động trung bình khi biết số lao động đầu kỳ và cuối kỳ.

Phân tích tăng (giảm) của tổng quỹ lương (phương pháp so sánh theo hệ số điều chỉnh):

Chỉ tiêu Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu
1. Quỹ lương (QL) 1.200 1.500
2. Doanh thu (Q) 25.200 30.240

Tính tăng (giảm) của tổng quỹ lương kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc (bằng phương pháp so sánh theo hệ số điều chỉnh).

○ A. IQL = 1,25; ΔQL = 300

○ B. IQL = 1,11; ΔQL = 160

○ C. IQL = 0,97; ΔQL = 200

◉ D. IQL = 1,04; ΔQL = 60 (tr.đ)

Công thức tính chỉ tiêu NSLĐ:

W =
Q
HL

được sử dụng để tính?

Trong đó, Q: Kết quả sản xuất;

HL: Số ngày công hao phí để tạo ra số lượng (hay giá trị) sản phẩm Q

◉ A. Năng suất lao động của một ngày công dạng thuận.

○ B. Năng suất lao động của một lao động dạng nghịch.

○ C. Năng suất lao động của một ngày công dạng nghịch.

○ D. Năng suất lao động của một giờ công dạng thuận.

Tổng quỹ lương tăng 20%, tiền lương trung bình tăng 15%. Số lao động trung bình của doanh nghiệp tăng (giảm) bao nhiêu %?

◉ A. Tăng 4,35%.

○ B. Tăng 3,33%.

○ C. Giảm 3,33%.

○ D. Giảm 4,35%.

Có tài liệu ở một doanh nghiệp như sau:

Chỉ tiêu Kỳ gốc Kỳ báo cáo
1. Tổng doanh thu (tr.đ) 10.000 11.500
2. Số nhân viên b.quân (người) 50 55
3. Tỷ suất thu nhập (%) 4 4,5

Tính biến động tương đối về tổng mức thu nhập của người lao động kỳ báo cáo so với kỳ gốc do ảnh hưởng của thu nhập trung bình một nhân viên và số nhân viên bình quân.

A. Xấp xỉ 129,38% = 117,61% x 110%
○ B. Xấp xỉ 126,56% = 112,5% x 112,49%
○ C. Xấp xỉ 115,06% = 104,6% x 102,3%
○ D. Xấp xỉ 115,06% = 104,6% x 110%

Chỉ tiêu "Tổng số giờ – người thực tế làm việc theo chế độ lao động" phù hợp với nội dung nào trong các đáp án sau đây?

○ A. Là toàn bộ số giờ – người mà người lao động không làm việc trong ca làm việc do các nguyên nhân...

○ B. Là toàn bộ số giờ – người mà người lao động của doanh nghiệp thực tế làm việc vào thời gian ngoài ca quy định

◉ C. Là toàn bộ số giờ – người mà chế độ Nhà nước quy định người lao động của đơn vị phải làm việc trong kỳ

○ D. Là toàn bộ số giờ – người mà người lao động đã thực tế làm việc trong những ngày làm việc thực tế của kỳ nghiên cứu

So với năm trước tổng quỹ lương của doanh nghiệp tăng 20%. Tiền lương trung bình một lao động tăng 5%. Số lao động trung bình của doanh nghiệp tăng (giảm) bao nhiêu %

○ A. Tăng 20%
○ B. Tăng 10%
C. Tăng 14%
○ D. Tăng 5%

Có bảng sau đây:

Chỉ tiêu Đặc điểm
1. Tổng ngày-người theo lịch a. Nhà nước quy định trong kỳ nghiên cứu.
2. Tổng ngày-người có mặt theo chế độ b. LĐ thực tế làm việc trong tổng số ngày-người có mặt.
3. Tổng ngày-người thực tế làm việc c. LĐ có mặt tại nơi làm việc để nhận nhiệm vụ.

Sự tương thích nào giữa cột bên trái và bên phải nào sau đây là sai:

○ A. Cặp 3 và (b)
○ B. Cặp 1 và (a)
○ C. Cặp 2 và (c)
D. Cặp 2 và (b)

Có số liệu thống kê ở một doanh nghiệp (ĐVT: Triệu đồng):

Chỉ tiêu Kỳ gốc Kỳ NC
1. Tổng quỹ lương (QL) 1.800 2.250
2. Doanh thu thuần (Q) 37.800 45.360

Tính tăng (giảm) của tổng quỹ lương kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc (bằng phương pháp so sánh theo hệ số điều chỉnh).

A. IQL = 1,04; ΔQL = 90 triệu đồng.
○ B. IQL = 0,97; ΔQL = 200 triệu đồng.
○ C. IQL = 1,25; ΔQL = 300 triệu đồng.
○ D. IQL = 1,11; ΔQL = 160 triệu đồng.

Có tài liệu về giá trị sản xuất (GO) của 3 phân xưởng tại 1 doanh nghiệp như sau:

Phân xưởng Kỳ gốc Kỳ báo cáo Chỉ số giá %
NSLĐ Số NV GO Số NV
A 480 14 8.912 18 110
B 600 12 6.356 12 105

Sử dụng hệ thống chỉ số để phân tích sự biến động của NSLĐ trung bình chung cho cả 2 phân xưởng, thì kết quả nào sau đây là đúng.

○ A. Xấp xỉ 0,87 = 0,93 x 0,97 (lần)
B. Xấp xỉ 0,88 = 0,89 x 0,99 (lần)
○ C. Xấp xỉ 1,33 = 1,21 x 1,10 (lần)
○ D. Xấp xỉ 0,94 = 0,95 x 0,99 (lần)

Doanh nghiệp A sử dụng số lao động bình quân tháng 6 năm N là 260 người, tăng 6% so với tháng 5. Tính số lao động bình quân của doanh nghiệp A tháng 5.

○ A. 235 người
○ B. 250 người
C. 245 người
○ D. 255 người

Công thức nào sau đây dùng để tính chỉ tiêu năng suất lao động khi hao phí lao động được tính bằng số lao động bình quân?

○ A. WG =
Q
G x N
◉ B. WL =
Q
L
○ C. WL =
Q
G
○ D. WN =
Q
N

Có số liệu về tình hình sử dụng lao động của một doanh nghiệp trong 2 tháng như sau:

Chỉ tiêu Tháng N Tháng N+1
Giá trị sản xuất (triệu đồng) 7.040 9.350
Số lao động bình quân tháng (người) 200 220

Tính biến động tương đối về giá trị sản xuất của doanh nghiệp do ảnh hưởng của năng suất lao động bình quân và số lao động bình quân bằng hệ thống chỉ số.

A. Xấp xỉ 1,33 = 1,21 x 1,10 (lần)
○ B. Xấp xỉ 1,33 = 1,25 x 1,06 (lần)
○ C. Xấp xỉ 1,17 = 0,93 x 1,26 (lần)
○ D. Xấp xỉ 1,17 = 0,85 x 1,37 (lần)

Có bảng sau đây:

Các hệ số Cách tính
1. Hệ số tăng lao động a. So sánh số lao động tuyển dụng thêm trong kỳ với số lao động có cuối kỳ
2. Hệ số giảm lao động b. So sánh số lao động giảm trong kỳ với số lao động có đầu kỳ
3. Hệ số tuyển mới lao động c. So sánh số lao động tăng trong kỳ với số lao động có đầu kỳ

Sự tương thích nào giữa cột bên trái và bên phải nào sau đây là đúng:

○ A. Cặp 1 và (a)
○ B. Cặp 2 và (c)
C. Cặp 2 và (b)
○ D. Cặp 3 và (b)

Số công nhân ở một nhà máy trong tháng 4/N biến động như sau:

  • Ngày 1- 4 có 250 công nhân
  • Ngày 17 - 4 đến 21 - 4 cho thôi việc 5 công nhân
  • Ngày 22 - 4 đến 25 - 4 nhận thêm 12 công nhân
  • Ngày 26 - 4 đến 30 - 4 nhận thêm 11 công nhân

Tính số lao động trung bình trong tháng 4/N.

○ A. 251 công nhân
○ B. 245 công nhân
C. 253 công nhân
○ D. 244 công nhân

Có số liệu thống kê ở một doanh nghiệp:

Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện
Doanh thu: Q (triệu đồng) 60.000 75.000
Số LĐ bình quân: L (người) 50 60

So sánh số lao động thực hiện so với kế hoạch có tính đến hệ số điều chỉnh của doanh nghiệp trên.

○ A. Tăng (lãng phí) 10 lao động
○ B. Tăng (lãng phí) 15 lao động
○ C. Tăng (lãng phí) 2,5 lao động
D. Giảm (tiết kiệm) 2,5 lao động

Trong một doanh nghiệp có số liệu như sau: Năng suất lao động một ngày công (tính theo doanh thu) tăng 10%; tổng số lao động không thay đổi; doanh thu tăng 5%. Số ngày công trung bình 1 lao động trong kỳ tăng (giảm) bao nhiêu %

○ A. Tăng 4,5%
○ B. Giảm 5%
C. Giảm 4,5%
○ D. Tăng 10%

Có số liệu về tình hình sử dụng lao động của một doanh nghiệp trong 2 tháng như sau:
Sử dụng hệ thống chỉ số, tính biến động tương đối về tổng thu nhập do ảnh hưởng của tỷ suất thu nhập, năng suất lao động trung bình và tổng số lao động năm báo cáo so với năm gốc.

A. Xấp xỉ 1,03 = 0,92 x 1,06 x 1,05 (lần)
B. Xấp xỉ 1,27 = 0,81 x 1,21 x 1,05 (lần)
C. Xấp xỉ 1,12 = 0,92 x 1,09 x 1,03 (lần)
D. Xấp xỉ 1,26 = 0,81 x 1,23 x 1,03 (lần)

Chỉ tiêu “TSNN thực tế làm việc trong chế độ” phù hợp với nội dung nào trong các phương án sau đây:

○ A. Là tổng số ngày – người làm việc theo quy định trong lịch

○ B. Là tổng số ngày – người Nhà nước quy định

◉ C. Là toàn bộ số ngày – người lao động đã thực tế làm việc theo chế độ lao động

○ D. Là toàn bộ số ngày – người lao động có mặt tại nơi làm việc để nhận nhiệm vụ sản xuất

Có tài liệu về 3 xí nghiệp cùng sản xuất 1 loại sản phẩm như sau:

Phân xưởng Năng suất lao động (kg/người) Số công nhân (người)
Kỳ gốc Kỳ báo cáo Kỳ gốc Kỳ báo cáo
Số 1 80 75 100 180
Số 2 65 65 110 100
Số 3 50 50 120 100

Vận dụng phương pháp chỉ số, tính biến động tương đối về năng suất lao động trung bình chung toàn doanh nghiệp kỳ báo cáo so với kỳ gốc do ảnh hưởng của năng suất lao động và kết cấu số lao động.

○ A. Xấp xỉ 1,028 = 0,962 x 1,017 (lần)

○ B. Xấp xỉ 1,060 = 0,960 x 1,010 (lần)

◉ C. Xấp xỉ 1,027 = 0,965 x 1,063 (lần)

○ D. Xấp xỉ 0,969 = 0,972 x 0,998 (lần)

Chỉ tiêu “Tổng số ngày – người làm việc theo quy định trong lịch” phù hợp với nội dung nào trong các đáp án sau đây?

○ A. Là toàn bộ số ngày – người lao động có mặt tại nơi làm việc để nhận nhiệm vụ sản xuất

○ B. Là toàn bộ số ngày – người lao động đã thực tế làm việc theo chế độ lao động

◉ C. Là tổng số ngày – người Nhà nước quy định

○ D. Là tổng số ngày – người làm việc theo quy định trong lịch

Quỹ lương của lao động trực tiếp sản xuất, là quỹ lương theo cách phân loại quỹ lương nào sau đây:

○ A. Phân loại theo hợp đồng lao động.

B. Phân loại theo loại lao động.

○ C. Phân loại theo hình thức và chế độ trả lương.

○ D. Phân loại theo các độ dài thời gian làm việc.

Có số liệu về lao động của một doanh nghiệp trong 2 tháng như sau:

Chỉ tiêu Kỳ gốc Kỳ NC
Doanh thu (triệu đồng) (Q) 8.500 9.500
Số lao động trung bình (người) (L) 40 42
Tổng mức thu nhập của người lao động (triệu đồng) (X) 1.360 1.400

Tính biến động tương đối về giá trị sản xuất tháng N+1 so với tháng N, do ảnh hưởng của 3 nhân tố: NSLĐ một ngày công, số ngày làm việc thực tế bình quân 1 lao động và số lao động bình quân trong kỳ.

A. Xấp xỉ 1,33 = 1,06 x 1,37 x 1,10 (lần)

○ B. Xấp xỉ 1,33 = 1,06 x 1,25 x 1,15 (lần)

○ C. Xấp xỉ 1,28 = 1,23 x 0,99 x 1,15 (lần)

○ D. Xấp xỉ 1,33 = 1,17 x 0,98 x 1,15 (lần)

Yếu tố nào sau đây không phải là cơ sở để nhận diện khái niệm “Người lao động”?

○ A. Có nhận lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.

B. Làm việc theo hợp đồng lao động.

○ C. Khả năng lao động.

○ D. Tuổi.

Số lượng lao động có ở ngày đầu của các tháng (từ tháng 01 đến tháng 7 năm N):

Tháng 1 2 3 4 5 6 7
LĐ (người) 300 310 310 315 320 320 330

Tính số lao động trung bình quý 1 và 6 tháng đầu năm N.

○ A. LQ1 = 320,8; L6T = 315 người

○ B. LQ1 = 317,5; L6T = 311,7 người

C. LQ1 = 309,17; L6T = 315 người

○ D. LQ1 = 313; L6T = 320 người

Chương 4:

Số vòng quay của tài sản lưu động tăng trong trường hợp nào sau đây:

○ A. Tất cả các phương án đều đúng.

○ B. Số ngày một vòng quay không thay đổi.

○ C. Số ngày một vòng quay tăng.

D. Số ngày một vòng quay giảm.

Giá trị tài sản vào thời điểm các ngày trong năm N:

Ngày 1/1 1/4 1/7 1/10 31/12
Giá trị tài sản (tr.đ) 30.000 31.000 31.000 31.500 32.000

Tính giá trị tài sản trung bình trong năm N.

○ A. Xấp xỉ 30.000 triệu đồng.

B. Xấp xỉ 31.125 triệu đồng.

○ C. Xấp xỉ 31.0000 triệu đồng.

○ D. Xấp xỉ 31.500 triệu đồng.

Công ty A trong năm N, có số liệu về tài sản như sau:

• Số máy dệt có trên sổ sách ngày đầu năm là 40 chiếc;

• Ngày 1 tháng 2, doanh nghiệp mua thêm 20 chiếc;

• Ngày 1 tháng 5, doanh nghiệp mua thêm 15 chiếc;

• Ngày 1 tháng 8, doanh nghiệp thanh lý 8 chiếc;

• Số máy dệt giữ ổn định như trên cho đến hết năm.

(Quy ước một tháng có 30 ngày, năm có 360 ngày).

Tính số máy dệt trung bình của công ty trên trong năm N.

A. 65 chiếc

○ B. 54 chiếc

○ C. 75 chiếc

○ D. 53,5 chiếc

Công thức nào sau đây xác định Năng suất sử dụng tổng tài sản?

○ A. Ki =
G
TS
◉ B. Hts =
KQ(GO, VA, DTT...)
TS
○ C. ROA =
LNst
TS
○ D. ROAE =
EBIT
TS

Căn cứ theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh thông thường, tài sản trong doanh nghiệp bao gồm:

○ A. Tài sản ngắn hạn và Tài sản trung hạn.

B. Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn.

○ C. Tài sản ngắn hạn và Tài sản cố định.

○ D. Tài sản cố định và Tài sản lưu động.

Chỉ tiêu nào không sử dụng để đánh giá tài sản cố định?

○ A. Giá còn lại của tài sản cố định.

○ B. Giá đánh giá lại (hay giá khôi phục hoàn toàn) của tài sản cố định.

○ C. Nguyên giá (hay giá ban đầu hoàn toàn).

D. Khấu hao lũy kế.

Có số liệu tại một doanh nghiệp như sau:

Chỉ tiêu Quý I Quý II
1. Tổng doanh thu thuần (trđ) 12.000 15.000
2. Tài sản bình quân (trđ) 200 210

Sử dụng hệ thống chỉ số, tính biến động tương đối về tổng doanh thu thuần do ảnh hưởng của vòng quay tài sản và tổng tài sản bình quân.

○ A. Xấp xỉ 1,25 = 0,89 x 1,40 (lần)

○ B. Xấp xỉ 1,08 = 1,03 x 1,05 (lần)

C. Xấp xỉ 1,25 = 1,19 x 1,05 (lần)

○ D. Xấp xỉ 1,25 = 1,24 x 1,01 (lần)

Công thức nào sau đây xác định số vốn lưu động tiết kiệm (lãng phí)?

◉ A. ΔVLD =
DTTbh
NL
x (N1 - N0)
○ B. N =
NL
VQld
○ C. VQld =
DTTbh
TSld
○ D. ΔVLD =
DTTbh
NL

Cách đánh giá nào sau đây được sử dụng để phản ánh tổng giá trị tài sản cố định thực tế còn lại tại thời điểm đánh giá?

○ A. Đánh giá TSCĐ theo giá đánh giá lại.

B. Đánh giá TSCĐ theo giá khôi phục còn lại.

○ C. Đánh giá TSCĐ theo giá ban đầu còn lại.

○ D. Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá.

Trong một doanh nghiệp có số liệu như sau: Số vòng quay TSLĐ Năm N là 11 vòng tăng 10% so với năm N-1, như vậy số ngày của một vòng quay tăng (giảm) bao nhiêu %.

○ A. Giảm 10%

B. Giảm 9,09%

○ C. Tăng 10%

○ D. Giảm 9%

Có tài liệu của một công ty như sau (ĐVT: Triệu đồng):

Chỉ tiêu Năm N Năm N+1
Doanh thu thuần 248.800 268.960
Lợi nhuận sau thuế 3.600 4.800
Vốn CSH bình quân 80.400 84.300
Tổng tài sản bình quân 111.400 113.660

Dựa vào phương trình: ROA = Sức sinh lời doanh thu thuần x Vòng quay vốn CSH x Hệ số tự tài trợ.

Sử dụng hệ thống chỉ số, tính mức ảnh hưởng tuyệt đối của Sức sinh lời của doanh thu thuần đến ROA.

○ A. Xấp xỉ 0,080 %.

○ B. Xấp xỉ 0,088 %.

C. Xấp xỉ 0,800 %.

○ D. Xấp xỉ 0,089 %.

Điều kiện nào sau đây là cơ sở để xác định tài sản của doanh nghiệp:

○ A. Có giá phí xác định.

○ B. Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng nguồn lực này.

C. Tất cả các phương án đều đúng.

○ D. Đơn vị có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát và sử dụng trong thời gian dài.

RG tính theo công thức:

RG =
LTbh
G

Phản ánh:

○ A. Năng suất khấu hao tài sản cố định.

○ B. Năng suất sử dụng tài sản cố định.

C. Tỷ suất lợi nhuận trên TSCĐ.

○ D. Tỷ suất lợi nhuận trên mức khấu hao TSCĐ.

RG tính theo công thức:

RG =
LTbh
G

Phản ánh:

○ A. Năng suất khấu hao tài sản cố định.

○ B. Năng suất sử dụng tài sản cố định.

C. Tỷ suất lợi nhuận trên TSCĐ.

○ D. Tỷ suất lợi nhuận trên mức khấu hao TSCĐ.

Công thức:

Si =
∑ Sij nij
∑ nij

được sử dụng để tính:

○ A. Giá trị tài sản bình quân.

○ B. Số lượng TSCĐ bình quân khi có tài liệu về số lượng tài sản cố định i ở nhiều thời điểm có khoảng cách thời gian đều nhau.

○ C. Số lượng TSCĐ bình quân khi có tài liệu về số lượng tài sản cố định i đầu kỳ và cuối kỳ.

D. Số lượng TSCĐ bình quân khi có tài liệu về số lượng tài sản cố định i ở nhiều thời điểm có khoảng cách thời gian không đều nhau.

Điều kiện nào sau đây không phải là cơ sở để xác định tài sản của doanh nghiệp:

A. Đơn vị có nguồn lực lao động lớn.

○ B. Có giá phí xác định.

○ C. Đơn vị có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát và sử dụng trong thời gian dài.

○ D. Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng nguồn lực này.

Có tài liệu của một công ty như sau (ĐVT: Triệu đồng):

Chỉ tiêu Năm N Năm N+1
Lợi nhuận gộp về BH&CCDV 46.200 58.200
Lợi nhuận thuần từ hđ kinh doanh 24.000 31.200
Mức khấu hao tài sản cố định 10.000 4.800
Số lao động tham gia sản xuất bình quân (người) 400 460

Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên mức khấu hao TSCĐ của Công ty năm N và N+1 lần lượt là:

○ A. Xấp xỉ 2,400 và 12,125 (lần)

B. Xấp xỉ 2,400 và 6,500 (lần)

○ C. Xấp xỉ 4,620 và 6,500 (lần)

○ D. Xấp xỉ 4,620 và 12,125 (lần)

Có bảng sau đây:

Chỉ tiêu Cách tính
1. Năng suất sử dụng tổng tài sản a. ROA =
LNst
TS
2. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế b. ROAE =
EBIT
TS
3. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay c. Hts =
KQ(GO, VA, DTT...)
TS

Sự tương thích nào giữa cột bên trái và bên phải sau đây là sai:

○ A. Cặp 1 và (c)

B. Cặp 3 và (a)

○ C. Cặp 3 và (b)

○ D. Cặp 2 và (b)

Công thức nào sau đây xác định Sức sinh lời của tổng tài sản?

○ A. ROAE =
EBIT
TS
◉ B. ROA =
LNst
TS
○ C. Hts =
KQ(GO, VA, DTT...)
TS
○ D. Ki =
G
TS

Có tài liệu của một công ty như sau (ĐVT: Triệu đồng):

Chỉ tiêu Năm N Năm N+1
Doanh thu thuần về BH&CCDV 256.000 290.800
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 24.000 31.200
Nguyên giá tài sản cố định 60.000 71.700
Số LĐ bình quân (người) 400 460

Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên TSCĐ của Công ty năm N và N+1 lần lượt là:

○ A. Xấp xỉ 0,49 và 0,40 (lần)

B. Xấp xỉ 0,40 và 0,44 (lần)

○ C. Xấp xỉ 0,40 và 0,49 (lần)

○ D. Xấp xỉ 0,49 và 0,43 (lần)

Có bảng sau đây:

Loại tài sản Đặc điểm
1. Tài sản ngắn hạn a. Là các tài sản có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng
2. Tài sản dài hạn b. Là tài sản được sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp
3. Tài sản hoạt động c. Là bộ phận tài sản được thu hồi trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.

Sự tương thích nào giữa cột bên trái và bên phải nào sau đây là đúng:

○ A. Cặp 2 và (c)

○ B. Cặp 2 và (b)

C. Cặp 3 và (b)

○ D. Cặp 1 và (a)

Điều kiện để ghi nhận tài sản là tài sản cố định:

A. Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản đó. Nguyên giá được xác định một cách đáng tin cậy. Có giá trị từ 30.000.000 VND trở lên và có thời gian sử dụng 01 năm trở lên.

○ B. Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản đó. Nguyên giá được xác định một cách đáng tin cậy. Có giá trị từ 10.000.000 VND trở lên và có thời gian sử dụng 24 tháng trở lên.

○ C. Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản đó. Nguyên giá được xác định một cách đáng tin cậy. Có giá trị từ 10.000.000 VND trở lên và có thời gian sử dụng 01 năm trở lên.

○ D. Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản đó. Nguyên giá được xác định một cách đáng tin cậy. Có giá trị từ 30.000.000 VND trở lên và có thời gian sử dụng 24 tháng trở lên.

Có số liệu về tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp Y (tr.đ):

Chỉ tiêu Kỳ gốc Kỳ báo cáo
1. Giá trị sản xuất (giá cố định) 1.000 900
2. Giá trị TSCĐ bình quân 1.250 1.200
3. Tài sản trực tiếp sản xuất 937,5 840

Sử dụng hệ thống chỉ số, tính biến động tương đối của hiệu quả sử dụng TSCĐ giữa 2 kỳ do ảnh hưởng của tỷ trọng tài sản trực tiếp sản xuất và tổng tài sản.

○ A. Xấp xỉ 0,953 = 1,004 x 0,95 (lần)

○ B. Xấp xỉ 0,947 = 1,04 x 0,901 (lần)

○ C. Xấp xỉ 0,937 = 0,919 x 1,02 (lần)

D. Xấp xỉ 0,937 = 1,004 x 0,933 (lần)

Có tài liệu sau đây về tình hình TSCĐ ở một công ty:

• Khi mới xây dựng xong, nguyên giá TSCĐ của công ty là 35.000 triệu đồng. Thời gian dự kiến sử dụng bình quân là 10 năm, mức khấu hao hàng năm là 3.500 triệu đồng.

• Đầu năm thứ 8, công ty mua thêm một số thiết bị sản xuất trị giá 12.000 triệu đồng, thời gian sử dụng hữu ích là 12 năm.

Tính hệ số hao mòn của TSCĐ của công ty ở cuối năm thứ 8.

○ A. Xấp xỉ 0,500

B. Xấp xỉ 0,617

○ C. Xấp xỉ 0,766

○ D. Xấp xỉ 0,383

Có tài liệu thống kê của một doanh nghiệp qua hai kỳ như sau:

Chỉ tiêu Kỳ gốc Kỳ báo cáo
1. GO (trđ) 4.000 4.400
2. Số lao động (người) 100 105
3. Tổng giá trị TSCĐ (trđ) 2.000 2.300

Sử dụng hệ thống chỉ số, tính biến động tương đối của giá trị sản xuất kỳ báo cáo so với kỳ gốc do ảnh hưởng của 3 nhân tố: năng suất sử dụng tài sản cố định, mức trang bị tài sản cố định một lao động.

○ A. Xấp xỉ 1,10 = 0,91 x 1,05 x 1,15 (lần)

○ B. Xấp xỉ 1,10 = 0,92 x 1,14 x 1,05 (lần)

C. Xấp xỉ 1,10 = 0,97 x 1,10 x 1,05 (lần)

○ D. Xấp xỉ 1,10 = 0,95 x 1,10 x 1,05 (lần)

Có tài liệu của một công ty như sau (ĐVT: Triệu đồng):

Chỉ tiêu Năm N Năm N+1
Doanh thu thuần về BH&CCDV 234.000 310.800
Lợi nhuận gộp về BH&CCDV 50.200 68.200
Nguyên giá tài sản cố định 60.000 71.700
Số lao động bình quân (người) 400 430

Năng suất sử dụng tài sản cố định của Công ty năm N và N+1 lần lượt là:

○ A. Xấp xỉ 3,96 và 4,33 (lần)

○ B. Xấp xỉ 3,90 và 4,43 (lần)

C. Xấp xỉ 3,90 và 4,33 (lần)

○ D. Xấp xỉ 3,90 và 4,03 (lần)

Có số liệu về tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp (tr.đ):

Chỉ tiêu Kỳ gốc Kỳ báo cáo
1. Giá trị sản xuất theo giá cố định 1.000 900
2. Giá trị tài sản cố định bình quân 1.250 1.200
3. Tài sản cố định trực tiếp sản xuất 937,5 840

Vận dụng hệ thống chỉ số, tính biến động tương đối về hiệu quả sử dụng TSCĐ giữa 2 kỳ do ảnh hưởng của tỷ trọng tài sản trực tiếp sản xuất và tổng tài sản.

A. Xấp xỉ 0,937 = 1,004 x 0,933 (lần)

○ B. Xấp xỉ 0,953 = 1,004 x 0,950 (lần)

○ C. Xấp xỉ 0,937 = 0,919 x 1,020 (lần)

○ D. Xấp xỉ 0,947 = 1,040 x 0,901 (lần)

Số ngày một vòng quay TSLĐ năm N là 72 (ngày) giảm 10% so với năm N-1. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm N là 265.600 (tr. đ)

Yêu cầu: Tính số vốn lưu động tiết kiệm (lãng phí), thì kết quả nào sau đây là đúng: (Quy ước một năm có 360 ngày).

A. Tiết kiệm 5.902 (trđ)

○ B. Lãng phí 5.902 (trđ)

○ C. Tiết kiệm 6.902 (trđ)

○ D. Lãng phí 5.902 (trđ)

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế của tổng tài sản của công ty X năm N so với năm N-1 không đổi, sức sinh lợi của doanh thu thuần tăng 10%. Số vòng quay của tổng tài sản tăng (giảm) bao nhiêu %?

A. Giảm 9,09%

○ B. Giảm 10%

○ C. Tăng 10%

○ D. Tăng 9,09%

Có tài liệu về tình hình sản xuất, kinh doanh của một doanh nghiệp qua 2 năm như sau:

Chỉ tiêu Kỳ gốc Kỳ báo cáo
1. Tài sản bình quân (trđ) 30.000 35.000
2. Doanh thu thuần (trđ) 110.000 145.000
3. Tỷ suất LN/DTT (%) 18 25

Sử dụng hệ thống chỉ số, tính biến động tương đối về lợi nhuận của doanh nghiệp do ảnh hưởng biến động của ROA và tổng tài sản.

○ A. Xấp xỉ 1,83 = 1,67 x 1,10 (lần)

B. Xấp xỉ 1,83 = 1,57 x 1,17 (lần)

○ C. Xấp xỉ 1,83 = 1,50 x 1,20 (lần)

○ D. Xấp xỉ 1,60 = 1,40 x 1,17 (lần)

Giá trị tài sản cố định trung bình của công ty X năm N là 11.800 (triệu đồng), năm N-1 là 10.960 (triệu đồng). Số lao động bình quân năm N là 250 người, năm N-1 là 200 người. So với năm N-1 thì mức trang bị tài sản cố định cho 1 lao động tăng (giảm) bao nhiêu lần.

A. Giảm 13,87%

○ B. Giảm 7,6%

○ C. Giảm 13,5%

○ D. Giảm 12%

Công thức

HC1 =
Q
C1

, được sử dụng để tính chỉ tiêu nào?

○ A. Tỷ suất lợi nhuận trên mức khấu hao tài sản cố định.

○ B. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản cố định.

○ C. Năng suất sử dụng tài sản cố định.

D. Năng suất sử dụng trên mức khấu hao tài sản cố định.

Chương 5:

Căn cứ theo nguồn hình thành, nguồn vốn trong doanh nghiệp bao gồm:

○ A. Vốn chuẩn bị đầu tư, vốn đầu tư cơ bản, vốn đầu tư cho vận hành sản xuất.

○ B. Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài.

C. Nguồn vốn chủ sở hữu, Nợ phải trả.

○ D. Nguồn vốn dài hạn, nguồn vốn ngắn hạn.

Trường hợp nào sau đây cho thấy doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro tài chính và có nguy cơ mất khả năng thanh toán?

○ A. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát R > 2

○ B. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát RTQ = 1

○ C. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát 1 < RTQ < 2

D. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát RTQ < 1

Có số liệu của một công ty như sau:
(ĐVT: triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm N-1 Năm N
1. Tổng doanh thu thuần 96.000 114.000
2. LN sau thuế TNDN 9.300 10.950
3. Nợ phải trả bình quân 14.090 15.600
4. Vốn CSH bình quân 41.510 41.400

Tính vòng quay tổng nguồn vốn năm N.

○ A. Xấp xỉ 2,101 (vòng)

○ B. Xấp xỉ 2,191 (vòng)

C. Xấp xỉ 2,000 (vòng)

○ D. Xấp xỉ 2,073 (vòng)

Có tài liệu thống kê tại một doanh nghiệp như sau:
(ĐVT: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm gốc Năm báo cáo
1. Doanh thu thuần 275 310
2. Vốn chủ sở hữu bình quân 120 135
3. Lợi nhuận trước thuế 22,5 25
4. Thuế suất thuế thu nhập DN (%) 20 20

Tính chênh lệch vòng quay của vốn chủ sở hữu (dạng thuần) của doanh nghiệp năm báo cáo so với năm gốc.

○ A. Xấp xỉ 0,020 vòng

B. Xấp xỉ 0,005 vòng

○ C. Xấp xỉ 0,050 vòng

○ D. Xấp xỉ 0,011 vòng

Có tài liệu của một doanh nghiệp năm N như sau:
(ĐVT: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm
1. Tổng tài sản 98.900 110.050
2. Tài sản ngắn hạn 22.000 35.850
3. Các khoản phải thu 5.800 7.550
4. Các khoản phải trả 20.500 35.500

Tỷ suất nợ phải trả so với tài sản dài hạn của doanh nghiệp đầu năm và cuối năm lần lượt là:

○ A. Xấp xỉ 0,27 và 0,38 (lần)

○ B. Xấp xỉ 0,27 và 0,38 (lần)

C. Xấp xỉ 0,27 và 0,48 (lần)

○ D. Xấp xỉ 0,35 và 0,48 (lần)

Có số liệu tại một doanh nghiệp như sau:
(ĐVT: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Đầu năm N Cuối năm N Đầu năm N+1 Cuối năm N+1
1. Nợ phải trả 2.600 2.500 2.500 2.900
2. Vốn chủ sở hữu 2.850 3.000 3.000 3.000
Tổng nguồn vốn 5.450 5.500 5.500 5.900

Tính chênh lệch tỷ trọng nợ phải trả của doanh nghiệp năm N+1 so với năm N.

○ A. Xấp xỉ + 0,66%

B. Xấp xỉ + 0,58%

○ C. Xấp xỉ - 0,58%

○ D. Xấp xỉ - 0,66%

Có tài liệu của một doanh nghiệp như sau:
(ĐVT: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm N Năm N+1
1. Doanh thu thuần về BH&CCDV 192.070 229.536
2. Lợi nhuận sau thuế TNDN 16.600 19.000
3. Nợ phải trả bình quân 28.596 31.350
4. Vốn chủ sở hữu bình quân 85.204 84.300
5. Vốn vay bình quân 22.876 24.453

Vòng quay (sức sản xuất) tổng nguồn vốn của doanh nghiệp năm N và N+1 lần lượt là:

○ A. Xấp xỉ 1,668 và 1,985 (lần)

○ B. Xấp xỉ 1,688 và 1,965 (lần)

○ C. Xấp xỉ 1,788 và 1,985 (lần)

D. Xấp xỉ 1,688 và 1,985 (lần)

Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn:

○ A. Các chủ sở hữu đóng góp và một phần lợi nhuận thu được trong kỳ.

B. Do các chủ sở hữu đóng góp hoặc bổ sung thêm trong quá trình hoạt động kinh doanh, phần lợi nhuận thu được trong kỳ nhưng chưa phân phối.

○ C. Do các chủ sở hữu đóng góp.

○ D. Do các chủ sở hữu đóng góp hoặc số vốn được bổ sung vào quá trình kinh doanh.

Để xác định quy mô nguồn vốn của doanh nghiệp trong một thời kỳ dựa vào đâu?

○ A. Tổng nguồn vốn đầu kỳ.

B. Giá trị trung bình của nguồn vốn đầu kỳ và cuối kỳ.

○ C. Tổng nguồn vốn đầu kỳ cộng tổng nguồn vốn cuối kỳ.

○ D. Tổng nguồn vốn cuối kỳ.

Có số liệu tại một doanh nghiệp như sau:
(ĐVT: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Đầu năm N Cuối năm N Đầu năm N+1 Cuối năm N+1
1. Nợ phải trả 2.000 2.400 2.400 2.600
2. Vốn chủ sở hữu 2.200 2.600 2.600 3.000
Tổng nguồn vốn 4.200 5.000 5.000 5.600

Tính chênh lệch tỷ trọng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp năm N+1 so với năm N.

○ A. Xấp xỉ – 0,52%

○ B. Xấp xỉ – 0,66%

○ C. Xấp xỉ + 0,52%

D. Xấp xỉ + 0,66%

Có số liệu của một công ty như sau:
(ĐVT: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm N Năm N+1
1. Doanh thu thuần về BH&CCDV 192.070 229.536
2. Lợi nhuận sau thuế TNDN 16.600 19.000
3. Nợ phải trả bình quân 28.596 30.500
4. Vốn chủ sở hữu bình quân 88.750 84.300
5. Vốn vay bình quân 22.876 24.453

Tính sức sinh lời vốn vay của công ty năm N và N+1 lần lượt là:

○ A. Xấp xỉ 0,777 và 0,726 (lần)

○ B. Xấp xỉ 0,736 và 0,777 (lần)

C. Xấp xỉ 0,726 và 0,777 (lần)

○ D. Xấp xỉ 0,726 và 0,787 (lần)

Có số liệu của một doanh nghiệp như sau:
(ĐVT: triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm N -1 Năm N
1. Tổng doanh thu thuần 75.000 105.000
2. Lợi nhuận sau thuế TNDN 8.300 9.500
3. Tổng nguồn vốn bình quân 55.600 57.000
4. Nợ phải trả bình quân 14.090 15.600

Tính tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu năm N.

○ A. Xấp xỉ 0,167 (lần)

○ B. Xấp xỉ 2,003 (lần)

C. Xấp xỉ 0,229 (lần)

○ D. Xấp xỉ 0,149 (lần)

Nguồn vốn của doanh nghiệp là nguồn lực?

○ A. Bên trong doanh nghiệp.

○ B. Toàn bộ bên trong doanh nghiệp.

○ C. Bên ngoài doanh nghiệp.

D. Bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.

Có tài liệu của một doanh nghiệp trong năm N như sau:
(ĐVT: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm N
1. Tổng tài sản 115650
2. Tài sản ngắn hạn 48573
3. Các khoản phải thu 666
4. Các khoản phải trả 31350

Nhận định nào sau đây là đúng nhất?

A. Công ty đang chiếm dụng vốn của đơn vị khác.

○ B. Công ty có khả năng thanh toán tức thời cao.

○ C. Công ty đang bị chiếm dụng vốn bởi đơn vị khác.

○ D. Công ty không có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.

Chỉ tiêu nào sau đây không dùng để đánh giá mức độ độc lập tài chính?

A. Hệ số khả năng thanh toán tức thời.

○ B. Tỷ suất tự tài trợ.

○ C. Hệ số nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu.

○ D. Hệ số nợ phải trả so với tổng nguồn vốn.

Nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp không bao gồm?

A. Các khoản vay và nợ phải trả dài hạn đến hạn và quá hạn.

○ B. Vốn chủ sở hữu.

○ C. Nợ dài hạn.

○ D. Tài sản dài hạn khác.

Có số liệu của công ty X như sau:
(ĐVT: triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm N -1 Năm N
1. Tổng doanh thu thuần 96.000 114.000
2. Lợi nhuận sau thuế TNDN 8.300 9.500
3. Nợ phải trả bình quân 14.090 15.600
4. Vốn chủ sở hữu bình quân 41.510 41.400

Tính tỷ suất sinh lời của tổng nguồn vốn năm N.

○ A. Xấp xỉ 0,149 (lần)

B. Xấp xỉ 0,167 (lần)

○ C. Xấp xỉ 0,229 (lần)

○ D. Xấp xỉ 2,003 (lần)

Có tài liệu của một doanh nghiệp trong năm N như sau:
(ĐVT: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm
1. Tổng tài sản 117.800 113.500
2. Tài sản ngắn hạn 49.476 47.670
3. Các khoản phải thu 678 654
4. Các khoản phải trả 29.600 33.100

Tính chênh lệch hệ số nợ phải trả so với nợ phải thu cuối năm so với đầu năm.

○ A. Tăng 0,041 (lần)

○ B. Giảm 6,954 (lần)

C. Tăng 6,954 (lần)

○ D. Tăng 0,096 (lần)

Chỉ tiêu nào sau đây không dùng để đánh giá khả năng thanh toán công nợ?

○ A. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát.

B. Hệ số nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu.

○ C. Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn.

○ D. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.

Công thức nào sau đây xác định số Vòng quay (sức sản xuất) tổng nguồn vốn trong doanh nghiệp?

○ A. LNNPT = LNST / NPT

○ B. LNTV = LTST / TV

C. VQTV =
GTSX, DT(DTT)
TV

○ D. VQSH = [GTSX, DT(DTT)]TV / TV

Trường hợp nào sau đây cho thấy doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng để thanh toán toàn bộ nợ phải trả?

○ A. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát RTQ < 1

B. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát RTQ > 2

○ C. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát RTQ = 1

○ D. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát 1 < RTQ < 2

Khoản nào không thuộc Vốn chủ sở hữu?

A. Chi phí trả trước.

○ B. Lợi nhuận chưa phân phối.

○ C. Quỹ đầu tư phát triển.

○ D. Thặng dư vốn cổ phần.

Khoản nào thuộc Nợ dài hạn?

○ A. Phải trả người bán ngắn hạn.

○ B. Phải trả người lao động.

C. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

○ D. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Để đánh giá mức độ độc lập tài chính sử dụng chỉ tiêu nào?

○ A. Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn.

○ B. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.

C. Tỷ suất tự tài trợ.

○ D. Hệ số khả năng thanh toán nhanh.

Khoản nào không thuộc Nợ phải trả ngắn hạn?

A. Cổ phiếu ưu đãi.

○ B. Quỹ khen thưởng, phúc lợi.

○ C. Người mua trả tiền trước.

○ D. Phải trả người bán ngắn hạn.

Chỉ tiêu vòng quay vốn chủ sở hữu được xác định bằng?

○ A. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chia cho vốn chủ sở hữu.

○ B. Lợi nhuận gộp chia cho vốn chủ sở hữu.

C. Doanh thu thuần chia cho vốn chủ sở hữu.

○ D. Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ chia cho vốn chủ sở hữu.

Công thức:
LNNPT =

LNST
NPT

được sử dụng để tính chỉ tiêu nào?

○ A. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.

○ B. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng nguồn vốn.

C. Tỷ suất lợi nhuận trên nợ phải trả.

○ D. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn vay.

Chỉ tiêu nào được sử dụng để đánh giá tình hình chiếm dụng vốn của doanh nghiệp?

○ A. Tỷ suất phải trả trên vốn cố định.

○ B. Tỷ suất nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu.

○ C. Tỷ suất nợ phải trả trên vốn đầu tư.

D. Tỷ suất các khoản nợ phải trả trên tài sản ngắn hạn.

Có tài liệu của một doanh nghiệp năm N như sau:
(ĐVT: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm
1. Tổng tài sản 58.900 56.050
2. Tổng tài sản ngắn hạn 24.000 23.850
3. Các khoản phải thu 340 307
4. Các khoản phải trả 14.500 16.500

Tỷ suất các khoản nợ phải trả so với tổng tài sản của doanh nghiệp đầu năm và cuối năm lần lượt là:

A. Xấp xỉ 0,25 và 0,29 (lần)

○ B. Xấp xỉ 0,26 và 0,29 (lần)

○ C. Xấp xỉ 0,65 và 0,29 (lần)

○ D. Xấp xỉ 0,52 và 0,29 (lần)

Nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ đâu?

○ A. Vốn vay.

○ B. Từ lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

○ C. Vốn chủ sở hữu.

D. Vốn chủ sở hữu và vốn vay.

Chương 6:

Có tài liệu của doanh nghiệp như sau:

Sản phẩm Khối lượng sản phẩm (cái) Giá thành đơn vị (1.000đ/cái)
Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện
A 100 150 3.800 3.600
B 110 120 5.700 5.800

Tính phần trăm hoàn thành kế hoạch giá thành tổng sản phẩm.

○ A. Xấp xỉ 121,74%

○ B. Xấp xỉ 132,74%

○ C. Xấp xỉ 142,74%

D. Xấp xỉ 122,74%

Phương pháp thực hiện phân tích cấu thành của chỉ tiêu giá thành là?

A. Tính tỷ trọng của từng khoản chi phí chiếm trong tổng giá thành và so sánh tỷ trọng đó với tỷ trọng quy định của định mức kinh tế - kỹ thuật.

○ B. Kiến nghị giải pháp về cơ cấu các khoản mục chi phí.

○ C. Nghiên cứu sự biến động theo thời gian về các khoản mục chi phí.

○ D. Rút ra những kết luận cần thiết cho việc phấn đấu giảm chi phí sản xuất.

Có tài liệu tại doanh nghiệp như sau:
(ĐVT: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm N Năm N+1
1. Lợi nhuận 55 65
2. Tổng tài sản 1.000 1.050
3. Vốn chủ sở hữu 480 520

Tính ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng tổng tài sản đến lợi nhuận của doanh nghiệp qua 2 năm.

○ A. Xấp xỉ + 7,0 tỷ đồng

B. Xấp xỉ + 7,35 tỷ đồng

○ C. Xấp xỉ – 7,0 tỷ đồng

○ D. Xấp xỉ – 7,35 tỷ đồng

Có số liệu thống kê của một doanh nghiệp năm N như sau:

  • Số thành phẩm sản xuất trong năm là 500.000 sản phẩm. Giá tiêu thụ bình quân một sản phẩm là 50 nghìn đồng.
  • Chi phí sản xuất dở dang đầu năm là 100 triệu đồng, cuối năm là 150 triệu đồng.
  • Chi phí sản xuất phát sinh trong năm là 9.210 triệu đồng.

Tính giá thành 1 đơn vị thành phẩm của doanh nghiệp:

○ A. Xấp xỉ 18,52 nghìn đồng.

○ B. Xấp xỉ 21,32 nghìn đồng.

○ C. Xấp xỉ 21,52 nghìn đồng.

D. Xấp xỉ 18,32 nghìn đồng.

Căn cứ nội dung phương pháp tính toán, hiệu quả sản xuất kinh doanh được chia thành:

○ A. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh doanh.

○ B. Hiệu quả xã hội và hiệu quả cá biệt.

○ C. Hiệu quả toàn phần và hiệu quả đầu tư tăng thêm.

D. Hiệu quả tính dưới dạng thuận và hiệu quả tính dưới dạng nghịch.

Có tài liệu của doanh nghiệp như sau:

Sản phẩm Giá thành đơn vị sản phẩm năm N Năm N+1
Giá thành đơn vị (đồng/sp) Sản lượng sản xuất (sản phẩm)
A 13.000 13.000 A
B 12.000 10.000 B
C 10.000 5.000 C

Tính chỉ số chung về giá thành của 3 loại sản phẩm năm N+1 so với năm N.

A. Xấp xỉ 86,83 %

○ B. Xấp xỉ 92,78 %

○ C. Xấp xỉ 98,78 %

○ D. Xấp xỉ 91,87 %

Có tài liệu của doanh nghiệp như sau:

Sản phẩm Khối lượng sản phẩm (cái) Giá thành đơn vị (1.000đ/cái)
Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện
A 1.000 1.300 2.500 2.800
B 1.200 1.000 3.700 3.400

Tính tổng giá thành sản phẩm thực hiện.

○ A. 7.209.000 (1000 đồng)

○ B. 7.007.000 (1000 đồng)

○ C. 7.307.000 (1000 đồng)

D. 7.040.000 (1000 đồng)

Có số liệu tại một doanh nghiệp như sau:

Chỉ tiêu Năm N Năm N+1
1. Lợi nhuận (tỷ đồng) 15 18
2. Giá trị tài sản cố định (tỷ đồng) 90 105
3. Số lượng lao động bình quân (người) 115 122

Tính ảnh hưởng tuyệt đối của hiệu quả sử dụng tài sản cố định đến lợi nhuận của doanh nghiệp qua 2 năm.

○ A. Xấp xỉ 0,63 tỷ đồng

B. Xấp xỉ 0,42 tỷ đồng

○ C. Xấp xỉ 0,24 tỷ đồng

○ D. Xấp xỉ 0,36 tỷ đồng

Có phương trình phân tích biến động của kết quả sản xuất kinh doanh:

KQ =

KQ
GO
×
GO
G'
×
G'
G
× G

Dựa vào phương trình trên, các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh lần lượt là:

○ A. Hệ số sử dụng TSCĐ, Quy mô của TSCĐ; Tỷ lệ của KQ trong GO và hiệu quả TSCĐ tính theo GO.

○ B. Tỷ lệ của KQ trong GO, Hệ số sử dụng TSCĐ, quy mô của TSCĐ và hiệu quả TSCĐ tính theo GO.

○ C. Hiệu quả TSCĐ tính theo GO; Tỷ lệ của KQ trong GO, Hệ số sử dụng TSCĐ và quy mô của TSCĐ.

D. Tỷ lệ của KQ trong GO, hiệu quả TSCĐ trực tiếp sản xuất tính theo GO; Hệ số sử dụng TSCĐ trực tiếp sản xuất và quy mô của TSCĐ.

Chỉ tiêu nào không sử dụng để phân tích cấu thành của chỉ tiêu giá thành sản phẩm của doanh nghiệp?

A. Chi phí tài chính.

○ B. Chi phí sản xuất chung.

○ C. Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

○ D. Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất.

Nội dung phân tích thống kê giá thành sản phẩm của doanh nghiệp là?

○ A. Phân tích tài sản cố định.

○ B. Phân tích tình hình lao động.

C. Phân tích cấu thành của chỉ tiêu giá thành.

○ D. Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.

Xét về nội dung kinh tế của chỉ tiêu giá thành gồm?

○ A. Giá thành hoàn chỉnh.

○ B. Giá thành không hoàn chỉnh.

C. Chi phí bằng tiền tệ, chi phí về hao phí lao động sống, chi phí về lao động vật hóa.

○ D. Giá thành sản xuất một đơn vị sản phẩm.

Có bảng ma trận công thức về các chỉ tiêu hiệu quả SXKD dạng thuận như sau:

Kết quả
Chi phí
GO VA NVA LT
C
GO
C
(1)
VA
C
(2)
NVA
C
(3)
LTST
C
(4)

Nêu tên của các chỉ tiêu hiệu quả theo thứ tự lần lượt.

○ A. Năng suất sử dụng C theo GO; (2) Năng suất sử dụng C theo NVA; (3) Năng suất sử dụng C theo VA; (4) Tỷ suất lợi nhuận tính theo C.

○ B. Năng suất sử dụng C theo VA; (2) Năng suất sử dụng chi phí theo GO; (3) Năng suất sử dụng chi phí theo NVA; (4) Tỷ suất lợi nhuận tính theo C.

C. (1) Năng suất sử dụng C theo GO; (2) Năng suất sử dụng C theo VA; (3) Năng suất sử dụng C theo NVA; (4) Tỷ suất lợi nhuận tính theo C.

○ D. Năng suất sử dụng C theo NVA (2) Năng suất sử dụng CP theo GO; (3) Năng suất sử dụng C theo VA; (4) Tỷ suất lợi nhuận tính theo C.

Giá thành tổng hợp có thể xác định qua những chỉ tiêu nào sau đây?

○ A. Giá thành sản xuất một đơn vị sản phẩm.

○ B. Giá thành không hoàn chỉnh.

○ C. Giá thành hoàn chỉnh.

D. Giá thành một đơn vị tiền tệ trên giá trị sản phẩm hàng hóa và giá thành một đơn vị tiền tệ doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Có tài liệu của một doanh nghiệp như sau:
(ĐVT: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm N Năm N+1
1. CP dở dang đầu năm 100 180
2. CP dở dang cuối năm 180 120
3. CP phát sinh trong năm 11.500 12.780
4. Số lượng SP sản xuất 40.000 48.000

Tính chênh lệch giá thành đơn vị sản phẩm năm N+1 so với năm N.

○ A. + 15,0 triệu đồng

○ B. + 13,0 triệu đồng

C. - 18,0 triệu đồng

○ D. - 14,0 triệu đồng

Theo tính chất hoàn thành của sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, giá thành gồm?

○ A. Giá thành một đơn vị tiền tệ trên giá trị sản phẩm hàng hóa.

○ B. Giá thành sản xuất một đơn vị sản phẩm.

C. Giá thành hoàn chỉnh và giá thành không hoàn chỉnh.

○ D. Chi phí bằng tiền tệ.

Có tài liệu của một doanh nghiệp như sau:
(ĐVT: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm N Năm N+1
1. Chi phí dở dang đầu năm 180 324
2. Chi phí sản xuất dở dang cuối năm 324 216
3. Chi phí sản xuất phát sinh trong năm 20.700 23.004
4. Số lượng sản phẩm sản xuất 72.000 86.400

Tính chênh lệch giá thành đơn vị sản phẩm năm N+1 so với năm N.

A. - 18,0 triệu đồng

○ B. + 13,0 triệu đồng

○ C. 14,0 triệu đồng

○ D. + 15,0 triệu đồng

Có tài liệu tại một doanh nghiệp như sau:
(ĐVT: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm N Năm N+1
1. Lợi nhuận (tỷ đồng) 60 75
2. Giá trị tài sản cố định (tỷ đồng) 245 255,5
3. Số lượng lao động bình quân (người) 120 130

Tính ảnh hưởng của quy mô lao động đến lợi nhuận của doanh nghiệp qua 2 năm.

A. 5 tỷ đồng

○ B. 6 tỷ đồng

○ C. 4,8 tỷ đồng

○ D. 5,8 tỷ đồng

Chỉ tiêu nào sau đây là chỉ tiêu thống kê chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp?

○ A. Giá trị gia tăng.

B. Chi phí nguồn lực lao động.

○ C. Số lượng sản phẩm sản xuất.

○ D. Giá trị sản xuất.

Nhận định nào sau đây cho biết ý nghĩa của chỉ tiêu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh dạng nghịch?

○ A. Cho biết, để tạo thêm một đơn vị kết quả sản xuất, kinh doanh trong kỳ cần phải đầu tư thêm mấy đơn vị chi phí.

○ B. Cho biết, cứ một đơn vị chi phí đầu tư thêm vào sản xuất, kinh doanh trong kỳ tạo được thêm bao nhiêu đơn vị kết quả.

C. Cho biết để tạo ra một đơn vị kết quả đầu ra cần phải tiêu hao hay bỏ ra bao nhiêu đơn vị chi phí đầu vào.

○ D. Cho biết cứ mỗi đơn vị chi phí đầu vào đã chi trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đơn vị kết quả sản xuất, kinh doanh đầu ra.

Nhận định nào sau đây cho biết ý nghĩa của chỉ tiêu tính hiệu quả sản xuất kinh doanh tính riêng cho phần đầu tư tăng thêm dạng thuận?

○ A. Cho biết cứ mỗi đơn vị chi phí đầu vào đã chi trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đơn vị kết quả sản xuất, kinh doanh đầu ra.

○ B. Cho biết để tạo ra một đơn vị kết quả đầu ra cần phải tiêu hao hay bỏ ra bao nhiêu đơn vị chi phí đầu vào.

○ C. Cho biết, để tạo thêm một đơn vị kết quả sản xuất, kinh doanh trong kỳ cần phải đầu tư thêm mấy đơn vị chi phí.

D. Cho biết, cứ một đơn vị chi phí đầu tư thêm vào sản xuất, kinh doanh trong kỳ tạo được thêm bao nhiêu đơn vị kết quả.

Có phương trình phân tích biến động của kết quả sản xuất kinh doanh:

KQ =

KQ
GO
×
GO
TS
×
TS
L
× L

Dựa vào phương trình trên, các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh lần lượt là:

○ A. Quy mô của nguồn nhân lực. Tỷ lệ KQ trong GO, Hiệu quả sử dụng tài sản, Mức trang bị tài sản cho một lao động.

○ B. Hiệu quả sử dụng tài sản, Tỷ lệ KQ trong GO, Hiệu quả sử dụng tài sản, Mức trang bị tài sản cho một lao động và Quy mô của nguồn nhân lực.

C. Tỷ lệ KQ trong GO, Hiệu quả sử dụng tài sản, Mức trang bị tài sản cho một lao động và Quy mô của nguồn nhân lực.

○ D. Mức trang bị tài sản cho một lao động, Tỷ lệ KQ trong GO, Hiệu quả sử dụng tài sản và Quy mô của nguồn nhân lực.

Các nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng tới tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp?

○ A. Sự thay đổi cơ cấu sản xuất giữa các bộ phận.

B. Chi phí tiền lương cho nhân viên kinh doanh.

○ C. Giá thành của các bộ phận (các phân xưởng).

○ D. Quy mô sản phẩm sản xuất toàn doanh nghiệp.

Có tài liệu của doanh nghiệp như sau:

Sản phẩm Giá thành đơn vị sản phẩm năm N Năm N+1
Giá thành đơn vị (đồng/sp) Sản lượng sản xuất (sp)
A 13.000 14.000 20.000
B 11.000 10.000 15.000
C 12.000 5.000 8.000

Tính chỉ số chung về giá thành của 3 loại sản phẩm năm N+1 so với năm N.

○ A. Xấp xỉ 90,21%

Đáp án chính xác

○ B. Xấp xỉ 88,70%

○ C. Xấp xỉ 91,87%

○ D. Xấp xỉ 92,78%

Giá thành là?

○ A. Biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí vật chất.

B. Biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí vật chất, dịch vụ, lao động và tiền tệ để sản xuất ra sản phẩm vật chất và dịch vụ.

○ C. Biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí lao động.

○ D. Biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí dịch vụ.

Xét trên góc độ tính toán các yếu tố chi phí giá thành sản phẩm, giá thành gồm?

○ A. Chi phí bằng tiền tệ.

○ B. Giá thành sản xuất một đơn vị sản phẩm.

○ C. Giá thành một đơn vị tiền tệ trên giá trị sản phẩm hàng hóa và giá thành một đơn vị tiền tệ doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ.

D. Giá thành tính theo hao phí lao động xã hội cần thiết và giá thành tính theo hao phí lao động thực tế.

Tác dụng của giá thành sản xuất trong quản lý hoạt động của doanh nghiệp là gì?

○ A. Căn cứ để doanh nghiệp quản lý quá trình sản xuất.

○ B. Chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình hình tài chính.

○ C. Thước đo hiệu quả doanh nghiệp.

D. Căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng chính sách giá cả đối với từng loại sản phẩm sản xuất ra.

Nhận định nào sau đây cho biết ý nghĩa của chỉ tiêu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh dạng thuận?

○ A. Cho biết, cứ một đơn vị chi phí đầu tư thêm vào sản xuất, kinh doanh trong kỳ tạo được thêm bao nhiêu đơn vị kết quả.

○ B. Cho biết, để tạo thêm một đơn vị kết quả sản xuất, kinh doanh trong kỳ cần phải đầu tư thêm mấy đơn vị chi phí.

C. Cho biết cứ mỗi đơn vị chi phí đầu vào đã chi trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đơn vị kết quả sản xuất, kinh doanh đầu ra.

○ D. Cho biết để tạo ra một đơn vị kết quả đầu ra cần phải tiêu hao hay bỏ ra bao nhiêu đơn vị chi phí đầu vào.